Danh từ - nouns

Trong bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu thế nào là danh từ, phân loại danh từ, tìm hiểu về các chức năng của danh từ cũng như các từ chỉ số lượng đi kèm với danh từ nhé!

1. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

a. Danh từ đếm được

- Hầu hết các danh từ đều đếm được

Ví dụ: A customer, two books

- Danh từ đếm được được chia thành danh từ số ít và danh từ số nhiều

- Các danh từ số ít không đứng một mình mà đi với a/an/the

- Các danh từ số nhiều có thể đứng một mình

b. Danh từ không đếm được

- Một số danh từ không đếm được

Ví dụ: advice, money

- Danh từ không đếm được luôn luôn là danh từ số ít

- Không dùng a/an/the trước danh từ không đếm được

- Thường dùng “a bit of” or “a piece of”, some, any trước danh từ không đếm được

2. Chức năng của danh từ
  1. Là một chủ ngữ

Ví dụ: The photocopier is not working now. (Hiện giờ máy in đang không hoạt động.)

  1. Là một tân ngữ

Ví dụ: He gives a book to me. (Anh ấy tặng một quyển sách cho tôi.)

  1. Là một vị ngữ/bổ ngữ

Ví dụ: She is a new accountant. (Cô ấy là một kế toán mới.)

  1. Ở trong cụm giới từ

Ví dụ: He is responsible for office supplies. (Anh ấy chịu trách nhiệm cho vật tư văn phòng.)

3. Phân loại danh từ
  1. Nguyên liệu, vật liệu, khái niệm trừu tượng: không đếm được; một vật cụ thể: đếm được

Ví dụ:

There isn’t much light in this room. (Không có nhiều ánh sáng trong căn phòng này.)

  1. Một số danh từ không đếm được có thể đếm được khi ta nói đến một loại đối tượng cụ thể

Ví dụ: I like fruit. But this is a very sweet fruit. (Tôi thích hoa quả. Tuy nhiên đó phải là loại hoa quả ngọt.)

  1. Các loại đồ uống và một số loại thức ăn thường không đếm được cũng có thể đếm được

Ví dụ: She likes tea. (Cô ấy thích trà.)

I’d like two teas, a coffee and three soups, please. (Tôi muốn hai cốc trà, một cốc cà phê và ba bát súp.)

  1. Một danh từ có thể vừa là danh từ số nhiều vừa là danh từ số ít. Nó là danh từ số ít khi ta đề cập đến một tổng thể, một nhóm người và là danh từ số nhiều khi ta đề cập đến những cá nhân trong tổng thể.

Ví dụ:

Siemens is a large German company. (Siemens là một công ty lớn của Đức.) Siemens are going to take part in a social event next week. (Nhân viên công ty Siemens sẽ tham gia một sự kiện xã hội vào tuần tới.)

  1. Những danh từ tập hợp thông thường: Board, company, group, staff, team
4. Cách biến đổi từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều

a. Các danh từ thông thường:

  • Đối với hầu hết các danh từ đếm được, ta thêm –s vào sau danh từ

Ví dụ: An office à two offices

  • Với những danh từ tận cùng là môt phụ âm + y, ta bỏ y thêm –ies

Ví dụ: A company à three companies

  • Với những danh từ tận cùng là -ss, -x, -ch, -sh, ta thêm –es

Ví dụ: Box – boxes; Watch – watches

b. Các danh từ đặc biệt:

  • Những danh từ số nhiều đặc biệt thường gặp: Businessman – businessmen; Child – children; Life – lives; Person – people; Salesperson – salespeople; Woman – women; Half – halves
5. Một số danh từ không đếm được thường gặp

Accommodation             equipment            

insurance                        money                 

research                          travel          

advertising                      furniture               

luck                                news          

room                              weather      

cash                                information          

luggage                           progress               

traffic                              work

6. Những lỗi thường gặp

  1. Dùng dạng động từ số nhiều cho một số danh từ số ít tận cùng là –s

Ví dụ: Mathematics, economics, politics, news, physics...

Mathematics are my favourite subject à Mathematics is my favourite subject.

(Môn Toán không phải là môn học yêu thích của tôi.)

  1. Thêm –s vào sau danh từ không đếm được

Ví dụ: We bought a lot of equipments for our company yesterday.

 à We bought a lot of equipment for our company yesterday.

(Chúng tôi đã mua rất nhiều thiết bị cho công ty vào ngày hôm qua.)

  1. Quên dùng a/an/the trước danh từ số ít

Ví dụ: Our company is recruiting new salesperson.

à Our company is recruiting a new salesperson.

(Công ty chúng ta đang tuyển dụng một nhân viên bán hàng mới.)

  1. Nhầm ‘‘time’’ với ‘times’

Ví dụ:

I have visited her for several times. (Tôi đã thăm cô ấy rất nhiều lần.)

I spend a lot of time at work. (Tôi dành rất nhiều thời gian cho công việc.)

  1. Nhầm cách dùng danh từ khi chúng là danh từ vừa đếm được vừa không đếm được

Ví dụ:

He has enough experience to become a Marketing manager.

(Anh ấy có đủ kinh nghiệm để trở thành một giám đốc Marketing.)

Getting a job offered from a large company is an unforgettable experience.

(Kiếm được một công việc từ một công ty lớn là một trải nghiệm không thể nào quên.)

We need more photocopying paper. (Chúng tôi cần nhiều giấy photocopy hơn.)

“Apple Daily” is a popular paper. (a newspaper)

(Tờ Apple Daily là một tờ báo phổ biến.)

  1. Dùng lượng từ không phù hợp cho danh từ không đếm được và danh từ đếm được

Ví dụ: I have many money with me. à I have much money with me. (Tôi có rất nhiều tiền.)

Comments

Comments are closed on this post.