Quá khứ tiếp diễn - Past continuous tense

Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng, công thức và những lỗi thường gặp của thì quá khứ tiếp diễn nhé!

1. Cách dùng  thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense)

- Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ví dụ: At 3.15 yesterday afternoon, he was travelling to Florence. (Vào 3.15 chiều hôm qua, anh ấy đang đi tới Florence.)

- Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

Ví dụ:

She was cooking when I phoned her. (Cô ấy đang nấu ăn khi tôi gọi cho cô ấy.)

While she was cooking, I phoned her. (Khi cô ấy đang nấu ăn, tôi đã gọi cho cô ấy.)

- Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác – đi với “always”, “constantly”

Ví dụ: She was always making a noise when she was a child. (Cô ấy hay làm ồn khi cô ấy còn là một đứa trẻ.)

2. Công thức thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense)

THỂ

ĐẠI TỪ

ĐỘNG TỪ

Khẳng định

I/He/she/it

WAS WORKING

You/we/they

WERE WORKING

Phủ định

I/He/she/it

WAS NOT (= WASN’T) WORKING

You/we/they

WERE NOT (= WEREN’T) WORKING

Nghi vấn

 

WAS I/HE/SHE/IT WORKING…?

 

WERE YOU/WE/THEY WORKING …?

3. Những lỗi thường gặp thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense)
  1. Dùng nhầm ‘‘while’’ với ‘‘when’’ và ngược lại

While + dạng quá khứ tiếp diễn

When + dạng quá khứ đơn

Ví dụ: While she called, I was doing my homework. à She called while I was doing my homework. / I was doing my homework when she called. (Cô ấy gọi khi tôi đang làm bài tập./ Tôi đang làm bài tập khi cô ấy gọi.)

  1. Nhầm thì quá khứ đơn với thì quá khứ tiếp diễn

Ví dụ: I watched TV when I heard a loud sound.

 à I was watching TV when I heard a loud sound. (Tôi đang xem tivi khi tôi nghe thấy một âm thanh lớn.)

  1. Dùng những giới từ không cần thiết

Ví dụ: I visited them in last week.

à I visited them last week. (Tôi đã đến thăm họ vào tuần trước.)

 

 

Comments

Comments are closed on this post.