Thì hiện tại hoàn thành - Present perfect tense

Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng, công thức và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành; phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn nhé!

1. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kết quả ở hiện tại

Ví dụ: I have sent them documents they wanted. (Tôi vừa mới gửi họ tài liệu mà họ muốn.)

(Hành động trong quá khứ: I sent documents this morning (Tôi đã gửi tài liệu sáng nay). Kết quả ở hiện tại: They are in the post now (Bây giờ chúng đang ở bưu điện)).

- Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Ví dụ: I have spoken to her. (Tôi vừa nói chuyện với cô ấy.)

- Một kinh nghiệm cuộc sống chung chung

Ví dụ: I have never been to the USA. (Tôi chưa bao giờ đến Mỹ.)

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

THỂ

ĐẠI TỪ

ĐỘNG TỪ

Khẳng định

I/He/she/it

HAS WORKED

You/we/they

HAVE WORKED

Phủ định

I/He/she/it

HAS NOT (= HASN’T) WORKED

You/we/they

HAVE NOT (= HAVEN’T) WORKED

Nghi vấn

 

HAS I/HE/SHE/IT WORKED…?

 

HAVE YOU/WE/THEY WORKED …?

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

- Just

Ví dụ: I have just had lunch. (Tôi vừa mới ăn trưa.)

- Ever, never

Ví dụ:

Have you ever been to Hong Kong? (Bạn đã từng đến Hong Kong bao giờ chưa?)

I have never worked abroad. (Tôi chưa bao giờ làm việc ở nước ngoài.)

- Already, yet

Ví dụ:

I have already come back home. (Tôi đã trở về nhà rồi.)

I haven’t completed my homework yet. (Tôi vẫn chưa hoàn thành xong bài tập về nhà.)

- For + một khoảng thời gian/ Since + một mốc thời gian

Ví dụ:

I have worked for this firm for 5 years. (Tôi làm việc cho công ty này được 5 năm rồi.)

I have worked for this firm since 2007. (Tôi làm việc cho công ty này từ năm 2007.)

- Những từ chỉ khoảng thời gian chưa kết thúc: today, this morning, this month, this year, so far, over the last few weeks, up to now, recently…

- Gone: vẫn chưa quay lại/ Been: vừa mới quay lại

Ví dụ: Where is Susan? (Susan đang ở đâu thế?)

  • She is in the kitchen. She has been to the supermarket. (Cô ấy đang ở trong bếp. Cô ấy đã đi siêu thị về rồi.)
  • She’s out. She’s gone to the supermarket. (Cô ấy ra ngoài rồi. Cô ấy vừa đi đến siêu thị.)
4. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Thì hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn

Thời gian không cụ thể

I have phoned my mother.

(Tôi vừa gọi điện cho mẹ tôi.)

Thời gian cụ thể

I phoned my mother yesterday

evening. (Tôi đã gọi điện cho mẹ tôi vào tối qua.)

Kết quả còn kéo dài đến hiện tại –  “how long”

 

How long have you stayed in Paris?

(Bạn ở Paris trong bao lâu?)

I have stayed there for a week.

(Tôi ở đó trong một tuần.)

Hành động đã kết thúc ở trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại – “when”

When did you stay in Paris?

(Bạn ở Paris khi nào?)

I stayed there a week ago.

(Tôi đã ở đó một tuần trước.)

5. Những lỗi thường gặp thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)
  1. Dùng thì hiện tại hoàn thành với những từ chỉ thời gian quá khứ xác định (yesterday, last week, ago…)

Ví dụ:

I have visited my parents yesterday. à I visited my parents yesterday. (Tôi đã đi thăm bố mẹ tôi vào ngày hôm qua.)

She’s run her business 4 years ago. à She ran her business 4 years ago. (Cô ấy mở cơ sở kinh doanh từ 4 năm trước.)

  1. Nhầm cách sử dụng ‘‘last year…’’ với cách sử dụng ‘‘in the last year…’’

Ví dụ: Last year…à Past simple

                In the last year …à Present perfect

  1. Nhầm dạng động từ quá đơn với dạng động từ hiện tại hoàn thành (quá khứ phân từ)

Ví dụ: I have never drank this wine before à I have never drunk this wine

before. (Tôi chưa bao giờ uống loại rượu này trước đây.)

  1. Nhầm cách dùng ‘‘gone’’ với ‘‘been’’

Ví dụ:

A: Where are you now? (Bây giờ bạn đang ở đâu?)

B: I’m at home. I’ve gone to the supermarket. (Tôi đang ở nhà. Tôi vừa mới đến siêu thị)àve been to the supermarket. (…Tôi vừa mới ở siêu thị về.)

  1. Nhầm cách dùng ‘‘for’’ với ‘‘since’’

Ví dụ: We’ve known each other since two years. à We’ve known each other for two years. (Chúng tôi đã quen biết nhau được 2 năm.)

  1. Nhầm cách dùng ‘‘for’’ ở thì quá khứ đơn với ‘‘for’’ ở thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

I stayed in London for 3 days. (Hành động đã kết thúc trong quá khứ, I am not in London now). (Tôi đã ở London trong 3 ngày. Bây giờ tôi không ở đó nữa)

I’ve stayed in London for 3 days. (I’m still in London now). (Tôi đã ở London được 3 ngày. Bây giờ tôi vẫn đang ở đó.)

 

Comments