Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)

Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, công thức và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn nhé!

  1. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)  

- Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm nói, hoặc xung quanh thời điểm nói

Ví dụ: My children are playing badminton in the yard. (Những đứa con của tôi đang đánh cầu lông trên sân.)

- Diễn tả một một kế hoạch sắp xảy ra

Ví dụ: We are having a meeting with clients. (Chúng ta sẽ có một cuộc gặp với khách hàng.)

- Diễn tả những tình huống có tính chất tạm thời (bình thường không diễn ra)

Ví dụ: I am not working today because I get sick. (Hôm nay tôi đang không đi làm bởi vì tôi bị ốm.)

- Diễn tả một sự thay đổi hoặc phát triển

Ví dụ: Unemployment rate is increasing in Vietnam. (Tỉ lệ thất nghiệp đang tăng lên ở Việt Nam.)

- Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì, trong câu sử dụng “always”

Ví dụ:

She is always coming to work late. (Cô ấy hay đi làm muộn.)

They are constantly talking during discussions. (Họ nói chuyện không ngừng trong suốt buổi thảo luận.)

- Diễn tả những sắp đặt trong tương lai gần

Ví dụ:

I am visiting Thailand next Sunday. (Tôi sẽ đến thăm Thái Lan vào chủ nhật tới.)

He is meeting a customer tomorrow. (Anh ấy sẽ gặp một khách hàng vào ngày mai.)

2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)

THỂ

ĐẠI TỪ

ĐỘNG TỪ

Khẳng định

I

AM WORKING

He/she/it

IS WORKING

You/we/they

ARE WORKING

Phủ định

I

AM NOT (= ‘M NOT) WORKING

He/she/it

IS NOT (= ISN’T) WORKING

You/we/they

ARE NOT (= AREN’T) WORKING

Nghi vấn

 

AM I WORKING…?

 

IS + HE/SHE/IT WORKING …?

 

ARE YOU/WE/THEY WORKING …?

3. Dấu hiệu nhận biết: các cụm từ chỉ thời gian thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)
  1. Now,  at the moment, at present, currently
  2. Today, this week/month/year
  3. Always/ constantly
4. Quy tắc chính tả thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)
  1. Đối với hầu hết các động từ, ta chỉ cần thêm đuôi –ING

Ví dụ: Build à Building/ Work à Working

  1. Đối với động từ một âm tiết tận cùng là “một nguyên âm + một phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm “-ING”

Ví dụ: Sit à Sitting/ Run à Running

  1. Không gấp đôi phụ âm nếu đứng trước nó là 2 nguyên âm

Ví dụ: Speak à Speaking/ Read à Reading

  1. Nếu động từ có tận cùng là -e, ta bỏ -e và thêm –ING

Ví dụ: Take à Taking/ Drive à Driving

5. Những lỗi thường gặp của thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense)
  1. Không dùng ‘‘to be’’ – is/am/are

Ví dụ: I working in the office at the moment. à I am working in the office at the moment. (Bây giờ tôi đang làm việc trong văn phòng)

  1. Dùng don’t/doesn’t khi tạo câu phủ định hoặc nghi vấn

Ví dụ:

We don’t having a meeting now.à We aren’t having a meeting now. (Bây giờ chúng ta đang không có cuộc gặp nào.)

Do you staying at home now? à Are you staying at home now? (Bây giờ bạn có đang ở nhà không?)

  1. Dùng do, does cho câu hỏi chủ từ

Ví dụ: Who does/ do clean the kitchen? à Who cleans the kitchen? (Ai là người dọn dẹp bếp thế?)

  1. Dùng thì hiện tại tiếp diễn cho động từ chỉ trạng thái

Ví dụ: I am thinking that playing sports is very good for health.à I think that playing sports is very good for health. (Tôi nghĩ rằng chơi thể thao rất tốt cho sức khỏe.)

  1. Dùng sai ‘‘to be’’ hoặc trợ động từ

Ví dụ: They is coming to the office. à They are coming to the office. (Họ đang đến văn phòng)

  1. Nhầm cách dùng từ ‘‘always’’ trong thời hiện tại đơn (chỉ tần suất) với thì hiện tại tiếp diễn (chỉ một thói quen/hành động gây khó chịu).

Ví dụ: He always throws rubbish away on the floor, which really annoys me. à He is always throwing rubbish away on the floor, which really annoys me. (Anh ấy rất hay vứt rác ra sàn nhà, điều này khiến tôi thực sự khó chịu.)

 

Comments