Thì tương lai đơn - Simple future tense

Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng, công thức và dấu hiệu nhận biết của  thì tương lai đơn nhé!

1. Cách dùng thì tương lai đơn (Simple future tense)

- Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói

Ví dụ:

I’ll email documents to you right now. (Tôi sẽ gửi tài liệu cho bạn ngay bây giờ.)

- Diễn đạt dự đoán không có căn cứ

Ví dụ: Over the next few years, there will be a rapid increase in TV channels. (Trong một vài năm tới, số lượng kênh truyền hình sẽ tăng lên nhanh chóng.)

- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

Ví dụ:

Will you give me a hand with these boxes? (Bạn sẽ giúp tôi một tay với những chiếc nộp này chứ?)

Of course, I’ll take the big one. (Đương nhiên rồi, tôi sẽ to bê cái kia.)

Don’t worry about the meeting. I will support you. (Đừng lo lắng về cuộc họp. Mình sẽ hỗ trợ bạn.)

- Đi với các từ chỉ thời gian tương lai: if, when, before, as soon as, after…

Ví dụ: I will contact you as soon as I get the information. (Tôi sẽ liên hệ với bạn ngay khi tôi có thông tin.)

2. Công thức thì tương lai đơn (Simple future tense)

THỂ

ĐẠI TỪ            

ĐỘNG TỪ

Khẳng

I/ We

WILL/SHALL + WORK

định

He/she/it/ You/ they

WILL + WORK

Phủ định

I/ We

WILL NOT (WON’T) WORK

SHALL NOT (SHAN’T) WORK

 

He/she/it/ You/ they

WILL NOT (WON’T) WORK

Nghi

 

WILL/ SHALL I/WE WORK?

vấn

 

WILL HE/SHE/IT/ YOU/ THEY WORK?

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn (Simple future tense)
  1. Tomorrow
  2. Next week/month/year…
  3. In + period: In two days, in ten minutes…
  4. I think, promise, hope, expect…
  5. Perhaps, probably, possibly
5. Những lỗi thường gặp thì tương lai đơn (Simple future tense)
  1. Nhầm lẫn giữa thì tương lai đơn với ‘‘be going to’’ hoặc ngược lại

Ví dụ:

I can’t see you next week. I will visit my colleague.

à I can’t see you next week. I am going to visit my colleague.(Mình không thể gặp bạn vào tuần tới. Mình sẽ đi thăm đồng nghiệp.)

A: We’ve got a new request. (Chúng ta vừa nhận được một yêu cầu mới.)

B: Never mind. I’m going to work on it now. à I’ll work on it now. (Không sao đâu. Bây giờ tôi sẽ giải quyết nó.)

  1. Dùng giới từ không cần thiết

Ví dụ: He will come back in next month.

à He will come back next month. (Anh ấy sẽ quay về vào tháng tới.)

  1. Dùng sai thì của động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ: When you will arrive home today, we will go out together.

à When you arrive home today, we will go out together. (Hôm nay khi em đến nhà, chúng ta sẽ ra ngoài cùng nhau.)

  1. Dùng thì tương lai đơn sau ‘‘if’’

Ví dụ: If it will be sunny tomorrow, our company will go on a picnic.

à If it is sunny tomorrow, our company will go on a picnic. (Nếu ngày mai trời nắng, công ty chúng ta sẽ đi picnic.)

 

 

Comments

Comments are closed on this post.