Danh động từ và động từ nguyên mẫu (gerunds and infinitives)

DANH ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU

(GERUNDS & INFINITIVES)

Trong bài học này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng của danh động từ V-ing và động từ nguyên mẫu-Infinitive, tìm hiểu các động từ thường dùng với V-ing và Infinitive và phân biệt được cách dùng của những động từ sử dụng cả V-ing và Infinitive nhé!

1.Danh động từ

a. Chức năng của danh động từ

STT

Chức năng

Ví dụ

1

Làm chủ ngữ

Smoking is bad for you.

(Hút thuốc không tốt cho bạn.)

2

Làm tân ngữ

Do you like cooking?

(Bạn có thích nấu ăn không?)

3

Làm bổ ngữ của to be

His favourite activity is watching television.

(Hoạt động yêu thích của anh ấy là xem ti vi.)

4

Đứng sau giới từ

She’s very good at listeningto people.

(Cô ấy rất giỏi trong việc lắng nghe mọi người.)

5

Đứng sau từ hạn định (a, the, this, some, a lot of)

The bombinghorrified everyone.

(Vụ đánh bom khiến tất cả mọi người kinh hoàng.)

6

Đứng sau tính từ

Regular swimmingis very good for you.

(Đi bơi thường xuyên rất tốt cho bạn.)

It was awful workingthere.

(Thật tồi tệ khi làm việc ở đây.)

 

b. Động từ đi với dạng –ING:

Avoid

Can’t help

Can’t stand

Carry on

Consider

Delay

Deny

Dislike

Enjoy

Finish

Involve

Justify

Like

Look forward to

Mind

Miss

Postpone

Put off

Risk

Suggest

Ví dụ:

I like playing badminton in my free time. (Tôi thích chơi cầu lông vào thời gian rảnh rỗi.)

I look forward to seeing you on Tuesday. (Tôi mong được gặp bạn vào thứ ba.)

c. Cụm từ + -ING

It’s a waste of time/money

There’s no point (in)

It’s no use

It’s (not) worth

Ví dụ:It’s not worth arguing with her. She never listens.

(Thật không đáng để tranh cãi với cô ấy. Cô ấy không bao giờ lắng nghe.)

d. Dạng V-ING là chủ ngữ

Ví dụ: Learning English is not difficult. (Học tiếng anh không khó.)

e. Dạng V-ING đứng sau giới từ (in, on, at, to, by, from, over…)

  • Dùng ‘before’ và ‘after’ để nói về một thứ gì đó đã xảy ra khi nào

Ví dụ:

Before leaving, he said goodbye to us.

(Trước khi đi, anh đã ấy nói lời tạm biệt với chúng tôi.)

After reading books, I went to bed last night.

(Tối qua, sau khi đọc sách, tôi đã đi ngủ.)

  • Dùng ‘by’ để giải thích một thứ gì đó đã xảy ra như thế nào

Ví dụ: I got a high score in the final exam by studying hard.

(Tôi đã đạt điểm cao trong bài kiểm tra cuối kì bằng việc học hành chăm chỉ.)

  • Dùng ‘without’ để nói về một thứ gì đó không xảy ra
  • Ví dụ: She left without saying a word.
  • (Cô ấy rời đi mà không nói một lời nào.)
  • Dùng ‘instead of’ để nói về một thứ xảy ra thay vì một hành động khác
  • Ví dụ: Instead of playing computer games, you should study harder.

(Thay vì chơi điện tử, bạn nên học hành chăm chỉ hơn.)

2. Động từ nguyên mẫu

a. Chức năng của động từ nguyên mẫu

STT

Chức năng

Ví dụ

1

Đứng sau một số động từ nhất định

 

2

Đứng sau to be

My first thought was to phoneyou.

(Suy nghĩ đầu tiên của tôi là gọi điện cho bạn.)

3

Diễn tả mục đích

I came here to tell you the good news.

(Tôi đến đây để kể cho bạn những tin tốt lành.)

4

Đứng sau be + tính từ + of + Danh từ/đại từ

It was nice to see you.

(Rất vui được gặp bạn.)

It was kind of you to help me.

(Bạn thật tốt khi giúp tôi.)

5

Đứng sau the first/second/last/only/best

He was the only one to attendthe training course.

(Anh ấy là người duy nhất tham gia khóa đào tạo.)

6

Đứng sau động từ + từ để hỏi

I don’t know what to do.

(Tôi không biết phải làm gì.)

7

Đứng sau too + tính từ/trạng từ + enough

It is too late to go out.

(Đã quá muộn để đi ra ngoài.)

The room is not big enough to organizea meeting.

(Căn phòng không đủ lớn để tổ chức một cuộc họp.)

 

b. Động từ đi với to + Infinitive

Afford

Agree

Arrange

Attempt

Claim

Decide

Demand

Deserve

Expect

Fail

Guarantee

Hesitate

Hope

Learn

Manage

Neglect

Offer

Plan

Prepare

Pretend

Promise

Refuse

Seem

Tend

Threaten

Train

Want

Would like

Ví dụ:

We can’t afford to buy a new house.

(Chúng tôi không có đủ tiền để mua một ngôi nhà mới.)

c. Động từ + tân ngữ + infinitive

Advise

Allow

Ask

Enable

Encourage

Force

Invite

Order

Persuade

Remind

Tell

Warn

 

Ví dụ: I advise you to go to bed early. (Tôi khuyên bạn nên đi ngủ sớm.)

d. Động từ nguyên mẫu chỉ mục đích: giải thích tại sao chúng ta làm một thứ gì đó

Ví dụ:My boss has just phoned to say he’ll be late for the meeting.

(Sếp của tôi vừa nói rằng ông ấy sẽ đến buổi họp muộn.)

e. Động từ nguyên mẫu đứng sau từ để hỏi để nói về những thứ chúng ta có thể làm hoặc nên làm: đứng sau những động từ như think, know, teach…

Ví dụ:

We’ll teach you how to manage your time more effectively.

(Chúng tôi sẽ dạy bạn cách quản lí thời gian hiệu quả hơn.)

 

We’ll show you what to do when problems start getting serious.

(Chúng tôi sẽ chỉ cho bạn phải làm gì khi những vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn.)

I can’t think what to do about increasing profit for our company.

(Tôi không thể nghĩ ra phải làm gì để tăng lợi nhuận cho công ty của chúng ta.)

Could you explain how to transfer calls to my mobile?

(Bạn có thể giải thích làm thế nào để chuyển cuộc gọi sang điện thoại của tôi được không?)

3. Động từ đi với - ING hoặc Infinitive

  1. Một số động từ được dùng với dạng V_ing hoặc dạng động từ nguyên mẫu và ý nghĩa của động từ thay đổi.

Remember Stop Try

Forget Regret Need

Động từ

V_ING

TO_INFINITIVE

Remember

I remember booking the tickets.

(Tôi nhớ đã đặt vé.)

(I booked them and I can remember where I was at the time - Tôi đã đặt vé và tôi có thể nhớ nơi tôi đã ở vào thời điểm đó)

I remembered to book the tickets. (Tôi đã nhớ phải đặt vé.)

(I remembered that I needed to book the tickets, and then I booked them – Tôi nhớ rằng tôi cần phải đặt vé, và sau đó tôi đã đặt chúng)

Forget

I will never forget meeting Nelson Mandela.

(Tôi sẽ không bao giờ quên lần gặp Nelson Mandela.)

(I met him and he impressed me – Tôi đã gặp ông ấy và ông ấy đã gây ấn tượng với tôi )

I won’t forget to pick you up from work.

(Tôi sẽ không quên đón bạn từ nơi làm việc.)

(I have made a note of it, and I will definitely come and collect you – Tôi đã ghi nhớ điều này, và tôi chắc chắn sẽ đến và đón bạn )

Stop

My father stopped smoking.

(Bố tôi đã ngừng hút thuốc.)

(My father used to smoke, but he doesn’t smoke any more – Bố tôi đã từng hút thuốc, nhưng bây giờ ông ấy không còn hút thuốc nữa)

At 12.00 we stopped to have a break.

(Vào lúc 12 giờ, chúng tôi đã dừng lại để nghỉ ngơi.)

(We stopped driving down the motorway in order to have a break – Chúng tôi đã dừng lái xe mô tô để nghỉ ngơi)

Regret

I regret saying that I was not interested in the job.

(Tôi thấy hối hận khi nói rằng tôi không hứng thú với công việc.)

(I said I was not interested in the work and I now I think that was a bad mistake – Tôi đã nói rằng tôi không hứng thú với công việc và bây giờ tôi nghĩ rằng đó là một sai lầm tồi tệ).

I regret to say that you have not got the job.

(Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng bạn không được nhận làm công việc này.)

(I’m sorry to say this, but we have given the job to someone else – Tôi lấy làm tiếc khi nói điều này nhưng chúng tôi đã trao công việc này cho người khác)

Try

If the computer crashes, try turning everything off and starting again.

(Nếu máy tính bị hỏng, thử tắt mọi thứ đi và khởi động lại.)

(Do this and see what happens – Làm như thế và xem điều gì sẽ xảy ra )

This year we are trying to increase our turnover by 20%.

(Năm nay chúng tôi đang cố gắng tăng doanh thu lên 20%.)

(We are making an effort to do this – Chúng tôi đang nỗ lực để làm điều đó.)

Need

Our website needs redesigning.

(Trang web của chúng tôi cần được thiết kế lại.)

(the website needs to be redesigned – passive meaning Trang web cần được thiết kế lại – nghĩa bị động)

We need to attract more visitors.

(Chúng ta cần thu hút khách du lịch hơn.)

(It is necessary to do this – Cần thiết phải làm điều này)

 

  1. Like/ would like, prefer/ would prefer
  • Like + V-ing = Enjoy

Ví dụ: I like meeting new people. (Tôi thích gặp những người mới.)

  • Would like + To infinitive = Want to

Ví dụ:

I would like to live in a big city.

(Tôi muốn sống ở một thành phố lớn.)

I prefer travelling by train to driving.

(Tôi thích đi tàu hỏa hơn lái xe.)

Shall I get you a sandwich or would you prefer to have a salad?

(Tôi sẽ lấy cho bạn một chiếc bánh sandwich hay bạn muốn ăn một món salad?)

  1. Động từ chỉ nhận thức hoặc cảm giác

See, watch, notice, hear, listen to, feel…

  • Động từ + tân ngữ + to infinitive: saw or heard… toàn bộ hành động từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc

Ví dụ: I saw him walk out of the room.

(Tôi đã nhìn thấy anh ấy đi ra khỏi phòng.)

  • Động từ + tân ngữ + V-ing: Một phần của hành động

Ví dụ: I saw you walking in Hyde Park this morning.

(Tôi đã nhìn thấy anh đang đi bộ ở công viên Hyde vào sáng nay.)

4. Những lỗi thường gặp

  • Dùng ‘‘for + to infinitive’’ để diễn tả mục đích

Ví dụ: She comes here for tomake a presentation.

àShe comes here to makea presentation.

(Cô ấy đến đây để làm một bài thuyết trình.)

  • Nhầm cách dùng dạng V_ing hoặc Infinitive cho các động từ như remember, forget, stop, regret, try, need
  • Nhầm “to” là giới từ với “to infinitive” trong những ví dụ sau:

Look forward to, object to, to be/get used to, in addition to, a response to, be accustomed to, a reaction to

Ví dụ: I look forward to hearfrom you.

àI look forward to hearingfrom you. (Tôi mong chờ nhận được tin của bạn.)

Posted by Admin Tuesday, November 27, 2018 12:05:00 PM

Comments

Comments are closed on this post.