Mệnh đề quan hệ (relative clauses)

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

RELATIVE CLAUSES

Trong bài học này chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách dùng mệnh đề quan hệ, phân biệt sự khác nhau giữa mệnh đề xác định và mệnh đề không xác định, xác định mệnh đề quan hệ chủ ngữ và tân ngữ, nhận biết cách dùng giới từ đối với mệnh đề quan hệ và các cách để giảm mệnh đề quan hệ nhé!

1. Cách dùng mệnh đề quan hệ

   

Liên quan đến

Chức năng trong câu

Người

Vật

Nơi chốn

Thời gian

Nguyên nhân

Chủ ngữ

Who

That

Which

That

     

Tân ngữ

Whom

Who

That

Which

That

where

when

why

Sở hữu

Whose

Whose

Of which

     

 

Người: WHO/ WHOM/ THAT

  • Chủ ngữ: I/you/we/they…

Ví dụ:

The man who/ that lives next door is very kind.

(Người sống ở nhà bên cạnh rất tốt bụng.)

I share an office with a colleague who dislikes everybody.

(Tôi chung phòng làm việc với một đồng nghiệp không thích tất cả mọi người.)

  • Tân ngữ: You/him/her/us…

I share an office with a colleague who/that everybody dislikes.

(Tôi chung phòng làm việc với một đồng nghiệp mà tất cả mọi người đều không thích.)

Vật: WHICH/ THAT

  • Chủ ngữ: They/ it
  • Ví dụ

The company made mistakes. They were very basic.

àThe mistakes which/that the company made were very basic.

(Những sai lầm mà công ty mắc phải rất cơ bản.)

  • Tân ngữ: Them/ it

Sở hữu: Who/ of which

  • Whose: Thay thế cho his/her/their…

Ví dụ:

I met a client. His company sells electronic equipment.

àI met a client whose company sells electronic equipment.

(Tôi đã gặp một khách hàng có công ty bán các thiết bị điện tử.)

  • Of which:

Ví dụ:

Don’t sit on that chair because one leg of the chair was broken.

àDon’t sit on that chair because one leg of whichwas broken.

(Đừng ngồi lên chiếc ghế đó bởi vì một chân của nó đã bị gẫy.)

Lưu ý:

  • Which: liên hệ đến cả mệnh đề phía trước

Ví dụ:

He didn’t win the contest, which disappointed his parents.

(Anh ấy đã không thắng trong cuộc thi, điều này khiến bố mẹ anh ấy thất vọng.)

  • That: có thể được dùng trong “It... that” để nhấn mạnh một cái gì đó/một ai đó

Ví dụ:

It is the salary that motivates employees to work.

(Chính tiền lương thúc đẩy nhân viên làm việc.)

It was them that change my mind.

(Chính họ đã thay đổi suy nghĩ của tôi.)

  • What: = the thing which

I’m afraid we haven’t got what/ the things that you want to buy.

(Tôi e rằng chúng tôi không có những thứ mà bạn muốn mua.)

· Đại từ không xác định (everything, anything...), all, dạng so sánh nhất + that

2. Mệnh đề xác định và không xác định

Mệnh đề xác định

Mệnh đề không xác định

  • Mệnh đề quan hệ nói về một người hoặc một vật

· Không dùng dấu (,)

· Có thể dùng “that”

  • Cung cấp thêm thông tin về một người hoặc một vật
  • Dùng dấu (,)
  • Không thể dùng ‘‘that’’

The colleague who I was telling you about is planning to retire next year.

(Người đồng nghiệp mà tôi đang nói với bạn dự đinh sẽ nghỉ hưu vào năm tới.)

My mother, who runs a food company, is planning to retire next year.

(Mẹ của tôi, người điều hành một công ty thực phẩm, dự định sẽ nghỉ hưu vào năm tới.)

 

3. Trạng từ quạn hệ có thể được dùng thay vì một đại từ quan hệ đi với giới từ

Trạng từ quan hệ

Ý nghĩa

Cách dùng

Ví dụ

when

in/on which

liên hệ đến cụm từ chỉthời gian

I will never forget the day when I met him.

(Tôi sẽ không bao giờ quên ngày tôi gặp anh ấy.)

where

in/at which

liên hệ đến nơi chốn

The roomin which/ where we held the meeting was cold.

(Căn phòng nơi chúng tôi tổ chức buổi họp rất lạnh.)

why

for which

liên hệ đến nguyên nhân

I don’t remember the reason why/ for which I met him.

(Tôi không nhớ ra lý do tôi gặp anh ấy.)

 

4. Cách để giảm mệnh đề quan hệ

  • Mệnh để quan hệ với who,which, thatnhư một đại từ chủ ngữ có thể thay thế bằng một phân từ.

Thể bị động àhiện tại phân từ

Ví dụ:

I bought a new car which runs on electricity.

àI bought a new car running on electricity.

(Tôi đã mua một chiếc xe mới chạy bằng điện.)

Thể chủ động àquá khứ phân từ

Ví dụ:

The man who was arrested yesterday caused a serious accident.

àThe man arrested yesterday caused a serious accident.

(Người bị bắt vào hôm qua đã gây ra một vụ tai nạn nghiêm trọng.)

  • To + động từ nguyên mẫu: đứng trước số thứ tự (the first, the second…), the only, the best (so sánh nhất)…

Ví dụ:

He was the first personwhocameto the company yesterday.

àHe was the first person to cometo the company yesterday.

(Anh ấy là người đầu tiên đến công ty vào ngày hôm qua.)

  • Giới từ + which/whom: Có thể dùng, đặc biệt trong ngôn ngữ trang trọng hoặc ngôn ngữ viết, đặt giới từ trướcwhom, which và whose(nhưng không trước:who hoặc that)

Ví dụ:

The teacher about whom I talked to you was very enthusiastic.

The teacher whom I talked to you about was very enthusiastic.

(Người giáo viên mà tôi kể với bạn rất nhiệt tình.)

5. Những lỗi thường gặp

  • Nhầm mệnh đề xác định và mệnh đề không xác định

Sai: Da Nang which visited last summer is very beautiful.

Sai: Da Nang, that I visited last summer, is very beautiful.

àDa Nang, which I visited last summer, is very beautiful.

(Da Nang nơi tôi đến thăm vào mùa hè trước rất đẹp.)

  • Dùng whichđể nhấn mạnh mệnh đề quan hệ

Sai: It is the product whichthe company wants to focus on next year.

àIt is the productthatthe company wants to focus on next year.

(Đó là sản phẩm mà công ty muốn tập trung vào năm tới.)

Posted by Admin Tuesday, November 27, 2018 12:02:00 PM

Comments

Comments are closed on this post.