Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject and verb agreement)

SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

(SUBJECT & VERB AGREEMENT)

Trong bài học này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số quy luật chung nhất về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từvànhận biết một số lỗi thường gặp về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ nhé!

  1. Một số quy luật chung
  • Chủ ngữ của một câu hoăc mệnh đề phải hòa hợp với động từ chính hoặc trợ động của câu hay mệnh đề đó. Chủ ngữ số ít đi với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều.

Ví dụ:

The books were on the table yesterday.

(Hôm qua, những quyển sách đã ở trên bàn.)

Whatever I do is good for you. (Bất cứ điều gì tôi làm đều là tốt cho bạn.)

Every book is checked out. (Tất cả các cuốn được kiểm tra.)

One of the books was missing. (Một trong những cuốn sách đang bị thiếu.)

The news is on at 6:00. (Bản tin được phát sóng vào lúc 6 giờ.)

  • Với phân số, tỷ lệ phần trăm, số lượng và khoảng cách, động từ được chia số ít khi chúng không được theo sau bởi một cụm từ với -of.

Ví dụ:

$7.50 is the minimum wage. (7.5 đô la là mức lương tối thiểu.)

Five miles is an average distance for me to run. (5 dặm là khoảng cách trung bình để tôi chạy.)

  • Khi một cụm từ đi với -of theo sau một tỷ lệ phần trăm, khoảng cách, phân số hoặc số lượng, none of ... động từ chia theo danh từ gần nhất với động từ.

Ví dụ:

21% of the population is poor. (21% dân số là người nghèo.)

21% of the books are paperback. (21% số sách là sách bìa mềm.)

None of the employees are going to join the company party.

(Không có nhân viên nào sẽ tham gia bữa tiệc của công ty.)

None of the equipment is bought. (Không có thiết bị nào được mua.)

  • Với những lượng từ không xác định, (ví dụ: all, few, many, much, some), động từ chia theo danh từ hoặc mệnh đề đi trước:
  • Với danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được, chia động từ số ít:

Ví dụ:

Much of the book seems relevant to this study

(Rất nhiều cuốn sách dường như liên quan đến nghiên cứu này.)

All the information is useful. (Tất cả các thông tin đều hữu ích.)

  • Với danh từ số nhiều, chia động từ số nhiều:

Ví dụ:Many teenagers get addicted to the Internet now.

(Hiện nay rất nhiều thanh thiếu niên bị nghiện Internet.)

  • Each/ every + danh từ số ít + động từ số ít

Ví dụ:Each candidate has to take a written test before the interview.

(Mỗi thí sinh phải làm một bài kiểm tra viết trước cuộc phỏng vấn.)

  • Every/any/no/some + (body/thing/one) + động từ số ít

Ví dụ: Everyone in the company has twelve days off work a year.

(Mọi người trong công ty có 12 ngày nghỉ một năm.)

  • Chủ ngữ là một mệnh đề, động từ V_ing đi với động từ số ít

Ví dụ:

How much you earn does not matter to me.

(Bạn kiếm được bao nhiêu tiền không quan trọng với tôi.)

Watching TV is my hobby. (Xem ti vi là sở thích của tôi.)

· Với danh từ tập hợp, sử dụng động từ số ít hoặc số nhiều, tùy thuộc vào bạn muốn nhấn mạnh vào một tổng thể đơn lẻ hoặc những cá nhân trong tổng thể đó.

Ví dụ:

Half of my family lives/live in Canada.

(Một nửa gia đình tôi sống ở Canada/ Một nửa số người trong gia đình tôi sống ở Canada.)

All of the class is/are here.

(Cả lớp đang ở đây/Tất cả mọi người trong lớp đang ở đây.)

  • Những tính từ đi với THE và được sử dụng như danh từ số nhiều đi với động từ số nhiều

Ví dụ:

The rich get richer. (Những người giàu trở nên giàu hơn.)

The poor face many hardships. (Những người nghèo đối mặt với rất nhiều gian khổ.)

  • Đi với “number”:
  • The number of + động từ số ít:

Ví dụ:The number of students in my class is18.

(Số lượng học sinh trong lớp tôi là 18.)

  • A number of + động từ số nhiều:

Ví dụ:A number of students were late for school yesterday.

(Hôm qua, một số học sinh đã đi học muộn.)

  • Với các cụm từ AS WELL AS, IN ADDITION TO, TOGETHER WITH, ALONG WITH... danh từ đầu tiên quyết định liệu động từ chia ở số ít hay số nhiều.

Ví dụ:

My friendsas well as I like going to the cinema.

(Bạn tôi cũng như tôi đều thích đi xem phim.)

My younger sister, along with her friends, isgoing to visit Da Nang next week.

(Em gái tôi cùng với những người bạn của nó sẽ đi thăm Đà Nẵng vào tuần tới.)

  • Với EITHER...OR, NEITHER... NOR, NOT ONLY... BUT ALSO, động từ chia theo danh từ/đại từ sau cùng gần nhất với động từ

Ví dụ

Either John or his colleagues aregoing to the conference.

(John hoặc đồng nghiệp của anh ấy sẽ đến buổi hội thảo.)

Neither my mother nor I like going swimming.

(Cả mẹ tôi và tôi đều không thích đi bơi.)

  • Các chủ ngữ được nối với nhau bằng BOTH... AND, chia động từ số nhiều. Tuy nhiên nếu chủ ngữ ghép miêu tả hai phần của một quá trình đơn lẻ, động từ chia ở số ít.

Ví dụ:

Both John and his sister are going to be at the party.

(Cả John và chị của anh ấy sẽ đến bữa tiệc.)

Plan making and cost estimating for each project is an important part of her job.

(Lập kế hoạch và dự trù kính phí cho mỗi dự án là một phần quan trọng trong công việc của cô ấy.)

  1. Những lỗi thường gặp

· Nhầm danh từ số ít tận cùng là –s với danh từ số nhiều

Ví dụ:

News Physics Economics Politics Genetics

The Philippinesthe United States Wales news

Economicsaremy favourite subject.

àEconomics is my favourite subject.

(Kinh tế học là môn học yêu thích của tôi.)

  • Chia động từ số nhiều khi chủ ngữ ở dạng –ing

Ví dụ:

Reading books aremy interest.

àReading books ismy interest. (Đọc sách là sở thích của tôi.)

  • Với chủ ngữ là everyone, everybody (có nghĩa số nhiều), chia động từ ở dạng số nhiều

Ví dụ:

Everyone in my office aregoing to attend the meeting.

àEveryone in my office isgoing to attend the meeting.

(Mọi người trong văn phòng của tôi sẽ tham dự cuộc họp.)

  • Chia động từ số nhiều khi đi với cụm từ “one of...”

Ví dụ:

One of the employeesareabsent.

àOne of the employees isabsent. (Một trong số các nhân viên vắng mặt.)

Posted by Admin Tuesday, November 27, 2018 11:58:00 AM

Comments

Comments are closed on this post.