so sánh của tính từ và trạng từ (compatives and superlatives of adjectives and adverbs)

SO SÁNH CỦA TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

(COMPARISION OF ADJECTIVES AND ADVERBS)

Trong bài học này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về tìm hiểu các loại so sánh và cách sử dụng các loại so sánh nhé!

  1. So sánh ngang bằng

vAs – As (Câu khẳng định) / Not + As/ So – As (Câu phủ định)

Ví dụ:

My sister is as tall as me. (Chị của tôi cao bằng tôi.)

My house is not as/so big as his. (Ngôi nhà của tôi không to bằng ngôi nhà của anh ấy.)

  1. Twiceas – as/ Three times, four times as – as…

Ví dụ:

Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.

(Giá xăng hiện nay đắt hơn 2 lần so với vài năm trước.)

Our company is about three times as big as theirs.

(Công ty của chúng ta to gấp 3 lần công ty của họ.)

vAS + MANY + PLURAL NOUN + AS

Ví dụ:

I workas many hours as he does. (Tôi làm nhiều giờ như anh ấy.)

There weren’t as many opportunities in that market as we’d hoped.

(Không có nhiều cơ hội ở thị trường đó như chúng ta đã hi vọng.)

vAS + MUCH + UNCOUNTABLE NOUN + AS

Ví dụ:

I don’t make as much money as he does. (Tôi không kiếm nhiều tiền như anh ấy.)

I didn’t make as much progress in the previous semester as I had hoped.

(Tôi đã không có nhiều tiến bộ trong kì học trước như tôi đã hi vọng.)

vTHE SAME AS & SIMILAR TO

Ví dụ:

Tom is the same age asGeorge. (Tom cùng tuổi với George.)

My computer is similar to yours. (Máy tính của tôi giống như máy tính của bạn.)

  1. So sánh hơn

ADJ/ ADV + ER

MORE + ADJ/ADV

1. Từ một âm tiết

Fast àfaster à the fastest

Tall àtaller àthe tallest

2. Từ hai âm tiết tận cùng là -y

Lucky àluckier àthe luckiest

Happyàhappier àthe happiest

  1. Một số tính từ hai âm tiết

Clever àcleverer àcleverest

Quiet àquieter àquietest

Narrow ànarrower ànarrowest

1. Từ hai âm tiết trở lên

More expensive - the most expensive

More modern - the most modern

2. Trạng từ tận cùng là -ly

More slowly – the most slowly

More quietly – the most quietly

 

 

  1. So sánh kép

vThe + dạng so sánh hơn...., the + dạng so sánh hơn...

Ví dụ:

The higheryour salary is, the more satisfiedyou feel.

(Lương của bạn càng cao, bạn càng cảm thấy hài lòng.)

The more profitablethe company is, thehappier its employees are.

(Công ty càng thu được nhiều lợi nhuận, nhân viên càng cảm thấy vui.)

vTính từ/trạng từ ngắn thêm –er, more and more + tính từ/trạng từ dài

Ví dụ:

The company is growing faster and faster.

(Công ty đang phát triển ngày càng nhanh hơn.)

He is working more and more efficiently.

(Anh ấy đang làm việc ngày càng hiệu quả hơn.)

vDanh từ so sánh

· More/ fewer + danh từ đếm được

Ví dụ:

I have more books than my younger sister does.

(Tôi có nhiều sách hơn em gái tôi.)

There will be fewer opportunities for economic growth next year.

(Sẽ có ít cơ hội hơn cho sự tăng trưởng kinh tế vào năm tới.)

· More/ less + danh từ không đếm được

He’s got more experience than the other applicants.

(Anh ấy có nhiều kinh nghiệm hơn các ứng viên khác.)

He spends less time with his family than he would like.

(Anh ấy dành ít thời gian cho gia đình mình hơn anh ấy muốn.)

  1. Quy tắc chính tả
  • Các tính từ/trạng từ tận cùng là -e àthêm -r hoặc -st

Wide Wider widest

Large Larger largest

  • Các tính từ/trạng từ tận cùng là một nguyên âm + môt phụ âm àgấp đôi phụ âm, thêm -er hoặc -est

Hot hotter hottest

Big bigger biggest

  1. Các dạng so sánh hơn và so sánh nhất đặc biệt

Tính từ/Trạng từ

So sánh hơn

So sánh nhất

Good/ well

better

Best

Bad/ Badly

Worse

Worst

Far

Further/ Farther

Furthest/ farthest

Much

More

Most

Little

Less

least

 

Elder/Eldest or Older/ Oldest?

  • Elder/ eldest thường chỉ được dùng cho các thành viên trong gia đình

Ví dụ:

Who is the eldest child in the family?

(Ai là đứa trẻ lớn tuổi nhất trong gia đình?)

My elder sister works as a teacher.

(Chị gái tôi là một giáo viên.)

  • Older/oldest được dùng trong mọi bối cảnh
  1. Những lỗi thường gặp
  • Nhầm dạng so sánh hơn và dạng so sánh nhất đặc biệt

Ví dụ:

My work is badder than yours.

àMy work is worsethan yours. (Công việc của tôi tồi tệ hơn công việc của bạn)

  • Quên gấp đôi phụ âm

Ví dụ:

My Company is bigerthan yours.

àMy Company is bigger than yours. (Công ty của tôi to hơn công ty của bạn.)

  • Nhầm the same as với the same like

Ví dụ:

My hobby is the same likeyours.

àMy hobby is the same asyours. (Sở thích của tôi giống sở thích của bạn.)

  • Hai chủ thể so sánh không tương đương

My holidayis as long asyou.

àMy holidayis as long asyours (your holiday).

(Kì nghỉ của tôi dài như kì nghỉ của bạn.)

 

Posted by Admin Tuesday, November 27, 2018 11:59:00 AM

Comments

Comments are closed on this post.