Thể bị động (passive voice)

THỂ BỊ ĐỘNG

(PASSIVE VOICE)

Trong bài học này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách dùng, công thức của thể bị động và nhận biết nội động từ, ngoại động từ nhé!

1. Công thức: BE + P2

2. Cách dùng:

  • Khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào hành động

Ví dụ:

About 85% of the world's rubber is produced in the Far East.

(Khoảng 85% cao su của thế giới được sản xuất ở vùng Viễn Đông.)

  • Người thực hiện hành động hoặc tác nhân gây ra hành động thường không rõ hoặc không quan trọng. (One, someone, they…)
  • Khi chúng ta nói về hệ thống hoặc quá trình

a. Ngoại động từ or Nội động từ?

Nội động từ

Ngoại động từ

  • Một hành động tự nó xảy ra

· Không được dùng với tân ngữ àkhông thể bị động nào được dùng.

 

· Một hành động mà một người hoặc một vật nào đó thực hiện đối với một người hoặc một vật khác

· Được dùng với tân ngữ à Thể bị động có thể được dùng

Ví dụ:

Peter Franks runs the Marketing Department. (Peter Franks điều hành bộ phận Marketing.)

à The Marketing Department is run by Peter Franks. (Bộ phận Marketing được điều hành bới Peter Franks.)

 

 

S + V-S/ES + O

Someone cleans the floor every day.

(Ai đó lau sàn hằng ngày.)

S + IS/AM/ARE + P2

The floor is cleanedevery day.

(Sàn nhà được lau hằng ngày.)

S + IS/AM/ARE + V-ING +O

We are redesigningour website at the moment.

(Bây giờ chúng tôi đang thiết kế lại trang web của chúng tôi.)

S + IS/AM/ARE + BEING + P2

Our website is being redesignedat the moment.

(Bây giờ trang web của chúng tôi đang được thiết kế lại.)

S + HAVE/HAS+ P2+O

Someone has stolen my credit card.

(Ai đó trộm thẻ tín dụng của tôi.)

S + HAVE/HAS + BEEN+P2

My credit card has been stolen.

(Thẻ tín dụng của tôi bị lấy trộm.)

S + V-ED + O

Our boss founded the company in London in 1848.

(Ông chủ của chúng tôi đã thành lập công ty ở London vào năm 1848.)

S + WAS/WERE + P2

Our company was foundedin London in 1848.

(Công ty của chúng tôi được thành lập ở London vào năm 1848.)

S + WAS/WERE + V-ING +O

He phoned me when I was makinga cake.

(Anh ấy gọi cho tôi khi tôi đang làm một chiếc bánh.)

S + WAS/WERE + BEING + P2

He phoned me when a cake was being made.

(Anh đã gọi cho tôi khi chiếc bánh đang được làm.)

S + HAD + P2+O

They emailed us to say that they had delayed the trip.

(Họ gửi email cho chúng tôi để thông báo rằng họ đã hoãn chuyến đi.)

S + HAD + BEEN+P2

They emailed us to say that the shipment had been delayed.

(Họ gửi email cho chúng tôi để thông báo rằng chuyến đi đã bị hoãn.)

ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (CAN, COULD, MAY…) + V

They will deliver the goods next Tuesday.

(Họ sẽ giao hàng vào thứ ba tới.)

ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU + BE + DONE

The goods will be deliverednext Tuesday.

(Hàng sẽ được giao vào thứ ba tới.)

BE GOING TO V

We are going to clean the house.

(Chúng tôi dự định sẽ dọn dẹp căn nhà.)

BE GOING TO BE + P2

The house is going to be cleaned.

(Căn nhà sẽ được dọn dẹp.)

ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU + HAVE + P2

Someone should have sent the fax yesterday.

(Ai đó đã nên gửi fax vào hôm qua.)

ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU + HAVE + BEEN + P2

 

The fax should have been sentyesterday.

(Fax đã nên được gửi vào hôm qua.)

b. Thể bị động đặc biệt

GET SB TO DO ST (ít trang trọng hơn)

I'll havemy secretary book a meeting room.

(Tôi nhờ thư kí của tôi đặt một phòng họp.)

GET ST DONE

I'll havemeeting room booked (by my secretary).

(Phòng họp này được tôi nhờ thư kí của tôi đặt.)

HAVE SB DO ST

I havemy father repair my bike.

(Tôi nhờ bố của tôi sửa giúp chiếc xe đạp.)

HAVE ST DONE

I have my bike repaired by my father.

(Chiếc xe đạp được tôi nhờ bố sửa.)

 

c. Một số nội động từ

agree

collapse

emerge

laugh

occur

sit

appear

fall

remain

stand

arrive

consist of

go

live

resemble

swim

awake

cost

happen

look

rise

 

wait

become

disappear

last

sleep

belong

die

3. Những lỗi thường gặp

  • Đặt tân ngữ ở trước quá khứ phân từ, không phải đứng đằng sau.

Sai: We have serviced our carsby a local garage.

àWe have our cars servicedby a local garage.

(Xe của chúng tôi được chăm sóc bởi một gara địa phương.)

  • Dùng thể bị động với nội động từ

Sai: She was slept only 3 hours last night

  • She slept only 3 hours last night.

(Tối qua, cô ấy chỉ ngủ có 3 tiếng.)

4. Lưu ý

  1. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

Ví dụ: My leg hurts.(Chân của tôi đau.)

  1. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

Ví dụ: The America takes charge. (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm.)

  1. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùngbynhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

Ví dụ:The bird was shotwiththe gun– The bird was shotby the hunter.

(Con chim bị bắn bởi thợ săn.)

Lưu ý:

  • Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

My leg hurts.

  • Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The America takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm

  • Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng bynhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

The bird was shot with the gun - The bird was shot by the hunter.

Posted by Admin Tuesday, November 27, 2018 12:03:00 PM

Comments

Comments are closed on this post.